baitapvatlythpt 10.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Duy Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:09' 07-09-2012
Dung lượng: 613.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hà Duy Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:09' 07-09-2012
Dung lượng: 613.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP VẬT LÝ THPT
---------------------
Vật Lý Khối 10
Chương I : Chuyển động thẳng đều.
Chương II : Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chương III : Chuyển động tròn đều.
Chương IV : Các định luật Newton.
Chương V : Các lực cơ học.
Chương VI : Ứng dụng các đl Newton và các lực cơ học.
Chương VII : Cân bằng vật rắn.
Chương VIII : Định luật bảo toàn động lượng.
Chương IX : Định luật bảo toàn năng lượng.
Chương X : Thuyết ĐHPT và chất khí lý tưởng.
Chương XI : Nội năng của khí lý tưởng.
Chương I. Chuyển động thẳng đều.
( Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe đạp từ A về B với vận tốc 15 (km/h).
a) Lập phương trình chuyển động của xe đạp.
b) Lúc 10 giờ thì người đi xe đạp ở vị trí nào ?
ĐS : x = 15t ; x = 60 (km)
( Hai xe A và B cách nhau 112 (km) và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36 (km/h), xe thứ hai có vận tốc 20 (km/h) và cùng khởi hành lúc 7 giờ.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b) Thời điểm nào để hai xe gặp nhau.
c) Vị trí hai xe gặp nhau.
ĐS : x1 = 36t, x2 = -20t +112 ; 9 giờ ; Cách A : 72 (km)
( Hai ô tô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng với vận tốc 50 (km/h) và 80 (km/h). Tính vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai.
ĐS : v12 = -30 (km/h)
( Hai ô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 (km), chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40 (km/h) và 30 (km/h).
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa độ, chiều từ A đến B là chiều dương.
b) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5 (h) và sau 3 (h).
c) Xác định vị trí gặp nhau của hai xe.
ĐS : x1 = 40t, x2 = 20 + 30t ; 5 km, 10 km ; Cách A 80 km
( Hai bến sông A và B cách nhau 24 (km), dòng nước chảy theo hướng AB với vận tốc 6 (km/h). Một ca nô chuyển động đều đi từ A về B hết 1 (h). Hỏi ca nô đi ngược từ B đến A hết mấy giờ ?
ĐS : 2 (h)
( Một ca nô trong nước yên lặng chạy với vận tốc 30 (km/h). Ca nô đó chạy trên dòng sông nước chảy từ bến A trên thượng lưu đến bến B dưới hạ lưu mất 2 (h) và đi ngược lại mất 3 (h). Tìm :
a) Khoảng cách giữa hai bến sông.
b) Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.
ĐS : 72 (km) ; 6 (km/h)
( Một chiếc thuyền chuyển động đều xuôi dòng từ A đến B cách nhau 6 (km) dọc theo dòng sông rồi lại quay về A mất tất cả 2,5 (h). Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 5 (km/h). Tính vận tốc dòng nước và thời gian thuyền đi xuôi dòng.
ĐS : 1 (km/h) ; 1(h)
( Một chiếc thuyền đi từ A đến B trên một dòng sông rồi lại quay về A. Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 12 (km/h), vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 2 (km/h), khoảng cách AB = 14 (km). Tính thời gian đi tổng cộng của thuyền.
ĐS : 2,4 (h)
Chương II. Chuyển động thẳng biến đổi đều.
( Một ô tô chạy trong thời gian t = 5 (h). Trong t1 = 2 (h) đầu, ô tô chạy với vận tốc trung bình là v1 = 75 (km/h), trong t2 = 3 (h) còn lại với vận tốc trung bình là v2 = 50 (km/h). Tính vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động.
ĐS : = 60 (km/h)
( Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, đi một nửa quãng đường với vận tốc v1 = 12 (km/h) và nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 = 20 (km/h). Hãy xác định vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên
---------------------
Vật Lý Khối 10
Chương I : Chuyển động thẳng đều.
Chương II : Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chương III : Chuyển động tròn đều.
Chương IV : Các định luật Newton.
Chương V : Các lực cơ học.
Chương VI : Ứng dụng các đl Newton và các lực cơ học.
Chương VII : Cân bằng vật rắn.
Chương VIII : Định luật bảo toàn động lượng.
Chương IX : Định luật bảo toàn năng lượng.
Chương X : Thuyết ĐHPT và chất khí lý tưởng.
Chương XI : Nội năng của khí lý tưởng.
Chương I. Chuyển động thẳng đều.
( Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe đạp từ A về B với vận tốc 15 (km/h).
a) Lập phương trình chuyển động của xe đạp.
b) Lúc 10 giờ thì người đi xe đạp ở vị trí nào ?
ĐS : x = 15t ; x = 60 (km)
( Hai xe A và B cách nhau 112 (km) và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36 (km/h), xe thứ hai có vận tốc 20 (km/h) và cùng khởi hành lúc 7 giờ.
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b) Thời điểm nào để hai xe gặp nhau.
c) Vị trí hai xe gặp nhau.
ĐS : x1 = 36t, x2 = -20t +112 ; 9 giờ ; Cách A : 72 (km)
( Hai ô tô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng với vận tốc 50 (km/h) và 80 (km/h). Tính vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai.
ĐS : v12 = -30 (km/h)
( Hai ô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 (km), chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40 (km/h) và 30 (km/h).
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa độ, chiều từ A đến B là chiều dương.
b) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5 (h) và sau 3 (h).
c) Xác định vị trí gặp nhau của hai xe.
ĐS : x1 = 40t, x2 = 20 + 30t ; 5 km, 10 km ; Cách A 80 km
( Hai bến sông A và B cách nhau 24 (km), dòng nước chảy theo hướng AB với vận tốc 6 (km/h). Một ca nô chuyển động đều đi từ A về B hết 1 (h). Hỏi ca nô đi ngược từ B đến A hết mấy giờ ?
ĐS : 2 (h)
( Một ca nô trong nước yên lặng chạy với vận tốc 30 (km/h). Ca nô đó chạy trên dòng sông nước chảy từ bến A trên thượng lưu đến bến B dưới hạ lưu mất 2 (h) và đi ngược lại mất 3 (h). Tìm :
a) Khoảng cách giữa hai bến sông.
b) Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.
ĐS : 72 (km) ; 6 (km/h)
( Một chiếc thuyền chuyển động đều xuôi dòng từ A đến B cách nhau 6 (km) dọc theo dòng sông rồi lại quay về A mất tất cả 2,5 (h). Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 5 (km/h). Tính vận tốc dòng nước và thời gian thuyền đi xuôi dòng.
ĐS : 1 (km/h) ; 1(h)
( Một chiếc thuyền đi từ A đến B trên một dòng sông rồi lại quay về A. Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 12 (km/h), vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 2 (km/h), khoảng cách AB = 14 (km). Tính thời gian đi tổng cộng của thuyền.
ĐS : 2,4 (h)
Chương II. Chuyển động thẳng biến đổi đều.
( Một ô tô chạy trong thời gian t = 5 (h). Trong t1 = 2 (h) đầu, ô tô chạy với vận tốc trung bình là v1 = 75 (km/h), trong t2 = 3 (h) còn lại với vận tốc trung bình là v2 = 50 (km/h). Tính vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động.
ĐS : = 60 (km/h)
( Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, đi một nửa quãng đường với vận tốc v1 = 12 (km/h) và nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 = 20 (km/h). Hãy xác định vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên
 
Kiểm tra code
ktcode_500

Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại
mã Java Script; HTML.
Chúc các bạn luôn thành công !


Chúc các bạn luôn thành công !








Các ý kiến mới nhất