Mời Bạn Uống Cà Phê Sáng

Liên kết website 1

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Pin_mat_troi_o_nha_dan.jpg Nha_xanh_va_tiet_kiem_nang_luong.jpg Nha_dung_pin_mat_troi6.jpg Nha_dung_pin_mat_troi5.jpg Nha_dung_pin_mat_troi2.jpg Nha_dung_pin_mat_troi.jpg Dien_mat_troi_noi_luoi_dien_quoc_gia.jpg Co_che_pin_mat_troi.jpg Thi_nghiem_luc_dien_tuflv.flv Mayco1.png Huong_dan_su_dung_Teamviewer_8__YouTube.flv Videoplayback_11.flv HAPPY_NEW_YEAR3.swf Zk1fzs.gif Zk1f6r.gif Zk1ezs.gif Suyngam.gif Zk1en6.gif Zk0u55.gif Zk0ttt.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    DANH NGÔN TÌNH YÊU


    baitapvatlythpt 10.doc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Duy Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:09' 07-09-2012
    Dung lượng: 613.5 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI TẬP VẬT LÝ THPT
    ---------------------

    Vật Lý Khối 10

    Chương I : Chuyển động thẳng đều.
    Chương II : Chuyển động thẳng biến đổi đều.
    Chương III : Chuyển động tròn đều.
    Chương IV : Các định luật Newton.
    Chương V : Các lực cơ học.
    Chương VI : Ứng dụng các đl Newton và các lực cơ học.
    Chương VII : Cân bằng vật rắn.
    Chương VIII : Định luật bảo toàn động lượng.
    Chương IX : Định luật bảo toàn năng lượng.
    Chương X : Thuyết ĐHPT và chất khí lý tưởng.
    Chương XI : Nội năng của khí lý tưởng.

    Chương I. Chuyển động thẳng đều.

    ( Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe đạp từ A về B với vận tốc 15 (km/h).
    a) Lập phương trình chuyển động của xe đạp.
    b) Lúc 10 giờ thì người đi xe đạp ở vị trí nào ?
    ĐS : x = 15t ; x = 60 (km)

    ( Hai xe A và B cách nhau 112 (km) và chuyển động ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 36 (km/h), xe thứ hai có vận tốc 20 (km/h) và cùng khởi hành lúc 7 giờ.
    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe.
    b) Thời điểm nào để hai xe gặp nhau.
    c) Vị trí hai xe gặp nhau.
    ĐS : x1 = 36t, x2 = -20t +112 ; 9 giờ ; Cách A : 72 (km)

    ( Hai ô tô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng với vận tốc 50 (km/h) và 80 (km/h). Tính vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai.
    ĐS : v12 = -30 (km/h)

    ( Hai ô tô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 (km), chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40 (km/h) và 30 (km/h).
    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa độ, chiều từ A đến B là chiều dương.
    b) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5 (h) và sau 3 (h).
    c) Xác định vị trí gặp nhau của hai xe.
    ĐS : x1 = 40t, x2 = 20 + 30t ; 5 km, 10 km ; Cách A 80 km

    ( Hai bến sông A và B cách nhau 24 (km), dòng nước chảy theo hướng AB với vận tốc 6 (km/h). Một ca nô chuyển động đều đi từ A về B hết 1 (h). Hỏi ca nô đi ngược từ B đến A hết mấy giờ ?
    ĐS : 2 (h)

    ( Một ca nô trong nước yên lặng chạy với vận tốc 30 (km/h). Ca nô đó chạy trên dòng sông nước chảy từ bến A trên thượng lưu đến bến B dưới hạ lưu mất 2 (h) và đi ngược lại mất 3 (h). Tìm :
    a) Khoảng cách giữa hai bến sông.
    b) Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.
    ĐS : 72 (km) ; 6 (km/h)

    ( Một chiếc thuyền chuyển động đều xuôi dòng từ A đến B cách nhau 6 (km) dọc theo dòng sông rồi lại quay về A mất tất cả 2,5 (h). Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 5 (km/h). Tính vận tốc dòng nước và thời gian thuyền đi xuôi dòng.
    ĐS : 1 (km/h) ; 1(h)

    ( Một chiếc thuyền đi từ A đến B trên một dòng sông rồi lại quay về A. Biết vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 12 (km/h), vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 2 (km/h), khoảng cách AB = 14 (km). Tính thời gian đi tổng cộng của thuyền.
    ĐS : 2,4 (h)

    Chương II. Chuyển động thẳng biến đổi đều.

    ( Một ô tô chạy trong thời gian t = 5 (h). Trong t1 = 2 (h) đầu, ô tô chạy với vận tốc trung bình là v1 = 75 (km/h), trong t2 = 3 (h) còn lại với vận tốc trung bình là v2 = 50 (km/h). Tính vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động.
    ĐS : = 60 (km/h)

    ( Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, đi một nửa quãng đường với vận tốc v1 = 12 (km/h) và nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 = 20 (km/h). Hãy xác định vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên
     
    Gửi ý kiến

    Kiểm tra code

    ktcode_500

    7KHO

    Nguồn : http://7kho.violet.vn


    Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML.
    Chúc các bạn luôn thành công !

    HỌC PP

    QC HOC PP